Liên từ đôi trong tiếng Đức bạn cần biết-Doppelkonjunktionen

1. Liên từ đôi dạng liệt kê

Nicht nur – sondern auch: không những – mà còn

Meine Lehrerin ist nicht nur nett, sondern auch geduldig.

(Cô giáo tôi không chỉ tốt bụng mà còn rất kiên nhẫn).

Sowohl – als auch: (cái này) cũng như (cái kia)

Ich war sowohl in Indien als auch in China.

(Tôi đã đến cả Ấn Độ và Trung Quốc.)

2. Liên từ đôi dạng liệt kê mang nghĩa phủ định

Weder – noch: không (cái này) cũng không (cái kia)

Ich bin weder in Frankreich noch in Poland gereist.

(Tôi chưa du lịch ở Pháp, cũng chưa du lịch ở Ba Lan).

 

3. Liên từ đôi dạng lựa chọn, thay thế

Entweder – oder: (cái này) hoặc (cái kia)

Du kannst entweder ein Paar Schuhe, oder eine Jacke kaufen.

(Con có thể mua hoặc là một đôi giày, hoặc là một chiếc áo khoác).

4. Liên từ đôi dạng đối lập, tương phản

Einerseits – andererseits: một mặt (thế này) – mặt khác (thế kia)

Einerseits hilft Online-Einkaufen uns Zeit zu sparen, andererseits bezahlen wir dafür zusätzlich Versandkosten.

(Một mặt mua sắm online giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, mặt khác chúng ta phải trả thêm vào đó phí vận chuyển).

Zwar – aber: mặc dù – nhưng

z.B: Zwar habe ich noch keine Erfahrungen in diesem Bereich, aber ich kann sehr schnell lernen.

(Mặc dù tôi chưa có bất kỳ kinh nghiệm nào trong lĩnh vực này, nhưng tôi có thể học hỏi rất nhanh).

5. Liên từ đôi dạng biến đổi song song

je … desto/umso: càng – càng

Je weniger du rauchst, desto besser fühlst du dich.

Bạn càng ít hút thuốc, bạn càng cảm thấy tốt hơn. = Bạn dần dần cảm thấy tốt hơn khi bạn hút ít dần đi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

btn-dangkyhocthu