Lưu trữ danh mục: Học thuật

HIỂU Ý NGHĨA CỦA TỪ “RIÊNG” TRONG TIẾNG ĐỨC THẾ NÀO CHO ĐÚNG? (B1)

Trong tiếng Đức có 4 tính từ khi dịch sang tiếng Việt đều mang sắc thái ý...

SỰ NHẦM LẪN KHI SỬ DỤNG “NÄCHST- + THỨ” TRONG TIẾNG ĐỨC (B1)

Trong khi cách sử dụng “nächst- + các đơn vị thời gian khác” rất rõ...

40 CỤM DANH – ĐỘNG TỪ (NOMEN-VERB-VERBINDUNGEN) QUAN TRỌNG TRONG TIẾNG ĐỨC

Để tìm hiểu về cụm danh – động từ trong tiếng Đức (được gọi là Nomen-Verb-Verbindungen hoặc Funktionsverbgefüge), trước hết...

PASSIV: BỊ ĐỘNG (B1)

Khi nào có thể chuyển câu chủ động sang câu bị động một cách trực tiếp? Khi...

KONJUNKTIV 2 LÀ GÌ? – TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THỂ GIẢ ĐỊNH KONJUNKTIV 2 (B1, B2, C1)

Trong bài này chúng ta sẽ chỉ tập trung nói về Konjunktiv 2. Vì Konjunktiv 1...

PRÄTERITUM (B1)

Sự khác nhau giữa Präteritum và Perfekt Có 2 sự khác biệt lớn nhất giữa Präteritum và Perfekt: Điều...

CÁCH HỌC GIAO TIẾP TIẾNG ĐỨC HIỆU QUẢ

Nguyên tắc quan trọng nhất khi học giao tiếp tiếng Đức đó là: Nghe và...

CÁCH PHÂN BIỆT VÀ SỬ DỤNG NHỮNG CẶP ĐỘNG TỪ TƯƠNG ĐỒNG VỀ Ý NGHĨA TRONG TIẾNG ĐỨC (A2, B1)

Trong tiếng Đức có nhiều cặp động từ tương đồng nhau về mặt ý nghĩa...

TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ VỀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC: PRÄPOSITION (A2)

Trong tiếng Đức, thông thường các giới từ được chia thành 3 loại như sau:...

ĐỘNG TỪ ĐI VỚI DATIV VÀ AKKUSATIV: VERBEN MIT DATIV UND AKKUSATIV (A2)

Nhóm động từ đi với Dativ (Verben mit Dativ) Đa số (không phải tất cả)...

btn-dangkyhocthu