Lưu trữ danh mục: Học thuật

DIE DEKLINATION DES ADJEKTIVS: CHIA ĐUÔI TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A2)

Khi nào ta cần chia đuôi tính từ? Rất đơn giản, khi tính từ đứng...

PERFEKT (A2)

Sự khác nhau giữa Präteritum và Perfekt Có 2 sự khác biệt lớn nhất giữa Präteritum và Perfekt: Điều 1: Präteritum diễn...

HAUPTSÄTZE-KONJUNKTIONEN: CÁC LIÊN TỪ LIÊN KẾT MỆNH ĐỀ CHÍNH (A1)

und: Ich nehme einen Kuchen undeine Cola. (liên kết 2 danh từ: Tôi lấy một cái bánh và một lon...

POSSESSIVARTIKEL: QUÁN TỪ SỞ HỮU (A1)

Phân biệt quán từ sở hữu với đại từ sở hữu Trước khi đi vào bài...

NEGATION MIT NICHT & KEIN: PHỦ ĐỊNH VỚI NICHT VÀ KEIN (A1)

Phủ định với kein Phủ định với kein chính là việc chúng ta sử dụng quán từ...

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU TRONG TIẾNG ĐỨC (KÖNNEN, DÜRFEN, MÜSSEN, SOLLEN, WOLLEN, MÖGEN) (A1)

Động từ khuyết thiếu (Modalverben) là gì? Như chúng ta đã biết, một động từ...

PRÄPOSITIONEN: SƠ LƯỢC VỀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Phân loại giới từ Có những loại giới từ nào trong tiếng Đức? Có tất...

IMPERATIV: CÂU CẦU KHIẾN TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Cách xây dựng câu cầu khiến Câu cầu khiến chỉ được áp dụng cho 3...

POSSESSIVARTIKEL: QUÁN TỪ SỞ HỮU (A1)

Phân biệt quán từ sở hữu với đại từ sở hữu Trước khi đi vào bài...

TRENNBARE UND NICHT-TRENNBARE VERBEN: ĐỘNG TỪ TÁCH ĐƯỢC VÀ KHÔNG TÁCH ĐƯỢC (A1)

Trong bài này mình sẽ giới thiệu một cách tổng quát về động từ không tách...

btn-dangkyhocthu